Mua nha tai du an kho do thi moi vincom village cho ban cuoc song tien nghi va trong lanh !

NEW
Home / Tag Archives: vua sua chua

Tag Archives: vua sua chua

Feed Subscription

Sika refit 2000 – vữa để sửa chữa các khiếm khuyết nhỏ

Sika refit 2000 – vữa để sửa chữa các khiếm khuyết nhỏ

Sika Refit 2000 là loại vữa xi măng – polymer cải tiến, 1 thành phần, có chứa silica fume
Các ứng dụng
Sika Refit 2000 được dùng như một loại vữa để sửa chữa các khiếm khuyết nhỏ trên bề mặt
–        Bê tông
–        Vữa
–        Đá
Sika Refit 2000 là một loại vữa làm đẹp bề mặt được thiết kế giảm thiểu những khiếm khuyết bề mặt do bị tháo khuôn, bị rỗ tổ ong và rất thích hợp cho các công việc sửa chữa nhỏ cho:
–        Cấu kiện bê tông đúc sẵn
–        Bê tông có bề mặt đẹp
–        Cột và dầm
Là vữa san bằng và lớp phủ hoàn thiện cho bê tông, vữa dặm vá và vữa trám.

Mô tả sản phẩm:

Sika Refit 2000 là loại vữa xi măng – polymer cải tiến, 1 thành phần, có chứa silica fume
Các ứng dụng
Sika Refit 2000 được dùng như một loại vữa để sửa chữa các khiếm khuyết nhỏ trên bề mặt
–        Bê tông
–        Vữa
–        Đá
Sika Refit 2000 là một loại vữa làm đẹp bề mặt được thiết kế giảm thiểu những khiếm khuyết bề mặt do bị tháo khuôn, bị rỗ tổ ong và rất thích hợp cho các công việc sửa chữa nhỏ cho:
–        Cấu kiện bê tông đúc sẵn
–        Bê tông có bề mặt đẹp
–        Cột và dầm
Là vữa san bằng và lớp phủ hoàn thiện cho bê tông, vữa dặm vá và vữa trát

Đặc tính kỹ thuật:

–        Chỉ cần thêm nước vào là có thể sử dụng được ngay
–        Tính thi công tuyệt hảo
–        Cường độ phát triển nhanh
–        Cường độ cơ học tốt
–        Kết dính rất tốt với bề mặt nền
–        Không ăn mòn cốt thép
–        Không độc

Vinkems® CSN – Vữa sửa chữa bề mặt bê tông

       Vinkems® CSN – Vữa sửa chữa bề  mặt bê tông

ƯU ĐIỂM
Vinkems® CSN đem lại các ưu điểm sau:
  • Tạo thành lớp phủ mỏng chống mài mòn cao.
  • Độ bền ưu việt dưới tác động theo chu kỳ của băng.
  • Ngăn chặn sự thâm nhập của nước và muối làm tan băng, bảo vệ cốt liệu.
  • Kết dính tốt với bê tông và thép.
  • Dễ sử dụng vì chỉ cần thêm nước.
  • Thích hợp cho việc sử dụng cả trong nhà và ngoài trời.
  • Thời gian thi công không đổi trong thời tiết lạnh hay nóng.
NƠI SỬ DỤNG
Thích hợp trên các bề mặt bê tông, vữa ở những nơi:
  • Sàn bãi đỗ xe.
  • Bể sửa chữa tàu.
  • Công trình biển.
  • Lề đường, rãnh nước.
  • Sàn nhà.
  • Cầu thang máy bay.
  • Mối nối.
ĐẶC TÍNH – DỮ LIỆU KỸ THUẬT
  • Dạng:                                                        Bột
  • Màu:                                                          Xám
  • Cường độ nén: Phù hợp theo tiêu chuẩn ASTM C-109:
1 ngày:                                         20.7 MPa
7 ngày:                                         40.0 MPa
28 ngày:                                       49.6 MPa
56 ngày:                                       55.1 MPa
  • Cường độ uốn ASTM C-348
1 ngày:                                         4.8   MPa
3 ngày:                                         5.5   MPa
28 ngày:                                       6.9   MPa
56 ngày:                                       8.2   MPa
  • Cường độ kết dính ASTM C-882 (cải tiến)
1 ngày:                                        6.9   MPa
7 ngày:                                        14.5 MPa
28 ngày:                                      17.2 MPa
  • Thời gian thi công30 – 40 phút
  • Thời gian bắt đầu ninh kết1 – 1,5 giờ
  • Thời gian kết thúc ninh kết3 giờ
  • Tỷ trọng (khi đã được trộn):                        1,8 kg/lít
  • Bề dày thi công tối đa mỗi lớp là:                < 40 mm.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
CHUẨN BỊ BỀ MẶT
  • Chuẩn bị tốt, sạch bề mặt cấu trúc để kết dính tốt bằng cách đục bỏ các tạp chất, bụi xi măng mãng bám, ba vớ.
  • Đục cạo sạch các vết dầu, mỡ chất bảo dưỡng bám trên bề mặt bê tông, vữa,v.v..
  • Bề mặt bị nứt nẻ, rổ cần được sửa chữa dặm vá.
  • Bề mặt sắt, thép, tôn phải sạch không bị rỉ sét.
  • Bão hòa bề mặt bằng nước nhưng không để đọng nước (đối với các bề mặt hút nước trừ kim loại).
CÁCH TRỘN
  • Tỷ lệ trộn: 4.5 lít nước cho 1 bao 25 kg.
  • Vinkems® CSN được trộn trực tiếp với nước sạch từ 16 – 18% trên trọng lượng bột.
  • Nên đổ bột vào thùng trộn đã có nước được định lượng trước và trộn đều cho tới khi đạt được độ dẻo thi công. Nên trộn bằng cần trộn và khoan tay tốc độ chậm (< 600 vòng/phút).
  • Thi công ngay sau khi trộn, nên trộn thành từng mẻ vừa đủ để thi công.
Lưu ý: Không cho thêm phụ gia và cát.
KẾT DÍNH
  • Sau khi bề mặt đã được chuẩn bị và làm ướt trước, sơn lót mọi khu vực bằng một lớp kết dính. Để tạo một lớp kết dính của Vinkems® CSN, cần trộn sản phẩm theo chỉ dẫn nhưng pha thêm 0,5-1 lít nước cho mỗi bao vật liệu. Dùng chổi quét lớp k ết dính này lên bề mặt đã được chuẩn bị và làm ướt. Thi công vữa Vinkems® CSN trước khi lớp kết dính khô.
THI CÔNG
  • Đổ vữa từ máy trộn ra nền bê tông. Để sửa chữa cục bộ, dùng bay hoặc xẻng lưỡi vuông đổ bê tông vào cho đến khi đạt độ dày tương đương với vùng bê tông xung quanh. Hoàn thiện bằng bay tay. Khi thi công trên những khu vực sàn rộng lớn, san phẳng bề mặt bằng dải xoa phẳng kết hợp với dần rung theo hướng dẫn.
  • Sau khi trộn và thi công, lúc đầu màu sắc khu vực được thi công có thể sẫm hơn màu bê tông xung quanh. Sản phẩm này được thiết kế để thi công hoàn thiện bề mặt bằng bay hoặc chổi quét. Sau khi bề mặt đủ cứng có thể chịu sự đi lại thì có thể thi công bằng bay thép.
ĐÓNG GÓI
  • 25kg/bao
TUỔI THỌ – LƯU TRỮ
  • Tối thiểu 12 tháng bao bì nguyên chưa mở. Lưu trữ nơi khô ráo, mát.
ĐỊNH MỨC VẬT LIỆU
  • 16.5lít vữa/bao 25kg
BẢO DƯỠNG
  • Bảo dưỡng đúng cách là rất quan trọng để đảm bảo độ bền và chất lượng của lớp phủ bề mặt trên cùng. Không nên dùng chất bảo dưỡng gốc dung môi với sản phẩm này. Trong điều kiện thời tiết nóng, có gió và chịu nắng chiếu trực tiếp, làm ướt lại bề mặt và phủ tấm polyethylene trong thời gian tối thiểu là 3 ngày không nên bảo dưỡng ướt.
VỆ SINH
  • Rửa sạch dụng cụ và thiết bị bằng nước trước khi vữa đông kết
AN TOÀN
  • Tránh để các vật liệu lỏng và bột tiếp xúc với da và mắt, nên mặc trang phục và kính bảo hộ.
  • Vinkems® CSN là sản phẩm có gốc xi măng nên mang tính kiềm. Nên tiến hành các biện pháp cẩn trọng để giảm tối thiểu tiếp xúc với da. Nếu sản phẩm văng vào mắt, rửa bằng nước sạch và đến gặp bác sĩ ngay.
GHI CHÚ
Những thông tin kỹ thuật và hướng dẫn liên quan đến việc thi công và sử dụng trong các tài liệu của Vinkems® dựa trên cơ sở khoa học, kiểm định và kinh nghiệm thực tế. Trong thực tế, sự khác biệt về khí hậu, vật liệu, cốt liệu cũng như điều kiện tại công trường nên các thông tin kỹ thuật và tài liệu chỉ nêu lên bản chất chung, không có giả thiết nào chung cho việc sử dụng và thi công riêng biệt của bất kỳ sản phẩm nào nên người sử dụng cần phải kiểm tra, tham khảo bản chi tiết sản phẩm có liên quan theo từng trường hợp sử dụng.
 

Vinkems® Repac 3A – Vữa sửa chữa và dặm vá

      Vinkems® Repac 3A – Vữa sửa chữa và dặm vá

ƯU ĐIỂM
Vinkems® REPAC 3A (N) đem lại các ưu điểm sau:
  • Cường độ kết dính cao.
  • Dễ sử dụng, chỉ cần trộn với nước sạch.
  • Cường độ cao.
  • Chống xâm thực của nước biển và các hóa chất ăn mòn như sulphates và clo.
  • Không làm ăn mòn cốt thép vì không chứa clo.
  • Không độc.
  • Có chứa sợi tổng hợp nên không gây các vết nứt nhỏ.
  • Có thể điều chỉnh độ sệt mong muốn.
  • Không co ngót.
NƠI SỬ DỤNG
  • Vữa trám cho những khu vực bị lỗ rỗng, lỗ tổ ong v.v.
  • Sửa chữa bảo trì cho các bề mặt đứng và mặt phía trên của bê tông, các kết cấu công nghiệp, dầm, cột…
  • Làm lớp vữa bảo vệ tăng khả năng kháng dầu, hóa chất, chất thải v.v.
  • Sửa chữa bê tông hư hỏng tróc vỡ do cốt thép bị ăn mòn.
ĐẶC TÍNH – DỮ LIỆU KỸ THUẬT
  • Dạng:                                       Bột
  • Màu sắc:                                   Xám
  • Cường độ nén (ASTM C109):
1 ngày:                        ≥ 10 N/mm2
28 ngày:                      ≥ 35 N/mm2
  • Cường độ uốn (ASTM C348):
28 ngày:                      ≥ 7 N/mm2
Cường độ bám dính:     ≥  1.5 N/ mm2
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
CHUẨN BỊ BỀ MẶT
  • Bề mặt bê tông phải được làm sạch, đặc chắc bằng cách đục bỏ các mãng bám dính, bụi.
  • Bề mặt không dính dầu mỡ, các tạp chất.
  • Các bề mặt kim loại phải không bị rỉ sét, dầu mỡ.
  • Các chất bôi khuôn, chất bảo dưỡng cần được làm sạch bằng dụng cụ cơ khí hoặc phun nước áp lực cao (khoảng 150 bar).
  • Xử lý tạo nhám bề mặt bê tông, đảm bảo độ sâu tối thiểu là 5mm.
  • Làm ẩm (bão hòa) bề mặt bằng nước sạch trước khi thi công vữa Vinkems® REPAC 3A (N) nhưng không để đọng nước
CÁCH TRỘN
  • Dùng máy khoan tay điện tốc độ chậm (500 vòng/phút) có gắn với cần trộn.
  • Đổ lượng nước định trước vào bồn trộn. Bột được đổ từ từ vào bồn đồng thời tiến hành khuấy trộn cho tới khi thành hỗn hợp đồng nhất không vón cục với thời gian trộn ít nhất là 3 phút
TỶ LỆ TRỘN
  • Khoảng 3.5 – 4.0 lít nước sạch cho một bao 25 kg.
THI CÔNG
  • Trước khi thi công Vinkems® REPAC 3A (N) nên quét lót bằng Vinkems® REPAC 1A.
  • Vinkems® REPAC 3A (N) có thể thi công bằng máy phun hoặc bằng tay. Nên dùng tay đeo găng trát vữa vào chỗ sửa chữa và phía sau cốt thép (nếu có) rồi dùng bay trát phần còn lại đạt độ dày yêu cầu. Sau cùng hoàn thiện bằng lớp láng.
  • Độ dày cho phép mỗi lớp: tối đa 35 mm, tối thiểu 5 mm.
ĐÓNG GÓI
  • 5-25kg/bao
TUỔI THỌ – LƯU TRỮ
  • Tối thiểu 12 tháng nếu lưu trữ đúng cách trong bao bì nguyên chưa mở. Lưu trữ nơi khô mát có bóng râm.
ĐỊNH MỨC
  • 1 bao 25kg cho khoảng 13 – 13.5 lít vữa
BẢO DƯỠNG
  • Làm sạch sản phẩm Vinkems® REPAC 3A (N) chưa đông cứng khỏi thiết bị và dụng cụ bằng nước. Khi sản phẩm đã cứng chỉ có thể làm sạch bằng biện pháp cơ học.
VỆ SINH
  • Làm sạch sản phẩm Vinkems® REPAC 3A  (N) khi chưa đông cứng khỏi thiết bị và dụng cụ bằng nước. Khi sản phẩm đã đông chỉ có thể làm sạch bằng biện pháp cơ học.
AN TOÀN
  • Vinkems® REPAC 3A (N) là sản phẩm có chứa xi măng và do đó mang tính kiềm có thể ăn da khi tiếp xúc. Cần tiến hành các biện pháp thích hợp để giảm tối thiểu việc tiếp xúc trực tiếp với da. Nếu vật liệu bị văng vào mắt, hãy rửa sạch và đến gặp bác sĩ.
GHI CHÚ
Những thông tin kỹ thuật và hướng dẫn liên quan đến việc thi công và sử dụng trong các tài liệu của Vinkems® dựa trên cơ sở khoa học, kiểm định và kinh nghiệm thực tế. Trong thực tế, sự khác biệt về khí hậu, vật liệu, cốt liệu cũng như điều kiện tại công trường nên các thông tin kỹ thuật và tài liệu chỉ nêu lên bản chất chung, không có giả thiết nào chung cho việc sử dụng và thi công riêng biệt của bất kỳ sản phẩm nào nên người sử dụng cần phải kiểm tra, tham khảo bản chi tiết sản phẩm có liên quan theo từng trường hợp sử dụng.
 

Vinkems® Repac 1A – Vữa sửa chữa

           Vinkems® Repac 1A – Vữa sửa chữa

ƯU ĐIỂM
  • Kết dính tuyệt hảo với thép và bê tông.
  • Dễ sử dụng vì chỉ cần thêm nước sạch.
  • Dễ thi công.
  • Bảo vệ thép khỏi sự ăn mòn.
  • Có thể thi công trên bề mặt khô hoặc ẩm.
  • Có thể thi công trên mặt đứng, không bị võng khi sử dụng đúng độ dày cho phép.
  • Chống sự xâm thực, thẩm thấu nước và ức chế sự ăn mòn của sulphates và chloride.
  • Có thể thi công bằng phương pháp phun ướt.
  • Không độc.
  • Cường độ cơ học cao.
NƠI SỬ DỤNG
Vinkems® REPAC 1A vừa được sử dụng như là lớp bảo vệ cốt thép khỏi sự ăn mòn vừa là tác nhân kết nối giữa nơi cần sửa chữa với Vinkems® REPAC 1A, và sử dụng cho:
  • Bê tông hư hỏng.
  • Những nơi cần bảo vệ chống sự ăn mòn.
  • Lỗ hổng bê tông.
  • Sửa chữa, bảo trì kết cấu cho dầm, cột, cầu, các công trình biển …
ĐẶC TÍNH – DỮ LIỆU KỸ THUẬT
  • Dạng:                                      Bột
  • Màu sắc:                                  Xám
  • Khối lượng thể tích:                   2.15 – 2.30 kg/lít (sau khi trộn nước)
  • Cường độ nén:                         > 50 N/mm2 (sau 28 ngày)
  • Cường độ uốn:                         > 7 N/mm2 (sau 28 ngày)
  • Lực bám dính:                          > 1.5 N/mm2 (sau 28 ngày)
  • Thời gian cho phép thi công:      30 phút (27o – 30oC)
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
CHUẨN BỊ BỀ MẶT
  • Bề mặt bê tông phải được làm sạch, đặc chắc bằng cách đục bỏ các mãng bám dính, bụi.
  • Bề mặt không dính dầu mỡ, các tạp chất.
  • Các bề mặt kim loại phải không bị rỉ sét, dầu mỡ.
  • Các chất bôi khuôn, chất bảo dưỡng cần được làm sạch bằng dụng cụ cơ khí hoặc phun nước áp lực cao (khoảng 150 bar).
  • Chà sạch cốt thép bằng bàn chà thép.
  • Bề mặt bê tông, vữa phải đặc chắc và được xử lý tạo nhám.
  • Làm ẩm (bão hòa) bề mặt bằng nước sạch trước khi thi thi công vữa Vinkems® REPAC 1A nhưng không để đọng nước.
CÁCH TRỘN
  • Dùng máy khoan tay điện tốc độ chậm (500 vòng/phút) có gắn với cần trộn.
  • Đổ lượng nước định trước vào bồn trộn. Bột được đổ từ từ vào bồn đồng thời tiến hành khuấy trộn cho tới khi thành hỗn hợp đồng nhất không vón cục với thời gian trộn ít nhất là 3 phút.
TỶ LỆ TRỘN
  • Khoảng 4.5 – 5.5 lít nước sạch cho một bao 25 kg.
THI CÔNG
  • Vinkems® REPAC 1A có thể thi công bằng chổi, máy phun hoặc bằng tay. Nên dùng tay đeo găng trát vữa vào chỗ sửa chữa và phía sau cốt thép nếu có rồi dùng bay trát phần còn lại đạt độ dày yêu cầu. Sau cùng hoàn thiện bằng lớp láng.
  • Các lớp vữa sửa chữa thi công tiếp theo phải được thi công khi lớp kết nối Vinkems® REPAC 1A này còn ướt.
  • Lưu ý: khi dùng Vinkems® REPAC 1A để bảo vệ cốt thép cần phải bảo đảm mặt sau của cốt thép cũng được thi công.
MẬT ĐỘ TIÊU THỤ
Tùy thuộc vào mật độ thẩm thấu của bề mặt. Mật độ điển hình như sau:
  • Kết nối:                                   1.5 – 2.0 kg/m2.
  • Bảo vệ cốt thép:                      2.0 kg/m(độ dày 1 mm).
ĐÓNG GÓI
  • 5-25kg/bao
TUỔI THỌ – LƯU TRỮ
  • Tối thiểu 12 tháng nếu lưu trữ đúng cách trong bao bì nguyên chưa mở. Lưu trữ nơi khô mát có bóng râm.
BẢO DƯỠNG
  • Bề mặt sửa chữa sau khi thi công xong nên được bảo dưỡng bằng Vinkems® CURE  A để đạt được kết quả tối ưu. Tránh để vữa khô quá sớm.
VỆ SINH
  • Làm sạch sản phẩm Vinkems® REPAC 1A  khi chưa đông cứng khỏi thiết bị và dụng cụ bằng nước. Khi sản phẩm đã đông chỉ có thể làm sạch bằng biện pháp cơ học.
AN TOÀN
  • Vinkems® REPAC 1A là sản phẩm gốc xi măng và do đó mang tính kiềm. Cần tiến hành các biện pháp thích hợp để giảm tối thiểu việc tiếp xúc trực tiếp với da. Nếu vật liệu bị văng vào mắt, rửa sạch ngay lập tức bằng nước sạch và đến gặp bác sĩ.
GHI CHÚ
Những thông tin kỹ thuật và hướng dẫn liên quan đến việc thi công và sử dụng trong các tài liệu của Vinkems® dựa trên cơ sở khoa học, kiểm định và kinh nghiệm thực tế. Trong thực tế, sự khác biệt về khí hậu, vật liệu, cốt liệu cũng như điều kiện tại công trường nên các thông tin kỹ thuật và tài liệu chỉ nêu lên bản chất chung, không có giả thiết nào chung cho việc sử dụng và thi công riêng biệt của bất kỳ sản phẩm nào nên người sử dụng cần phải kiểm tra, tham khảo bản chi tiết sản phẩm có liên quan theo từng trường hợp sử dụng.

 

Sika Monotop 610 – Vữa sửa chữa polyme

Sika Monotop 610 – Vữa sửa chữa polyme

sika-monotop

sika-monotop

Mô tả

Sika Monotop 610 là một loại vữa gốc xi măng, polyme cải tiến, một thành phần, có chứa silica fume và chất ức chế ăn mòn

Các ứng dụng

Là biện pháp xử lý tránh sự tiếp tục ăn mòn cốt thép trong bê tong và là lớp kết nối với bê tông sửa chữa khi sử dụng hệ thống sửa chữa bê tông Sika Monotop, hệ thống này bao gồm
–       Sika Monotop 610 hồ dầu kết nối và bảo vệ cốt thép khỏi bị ăn mòn
–        Sika Monotop 615HB vửa sửa chữa polymer cải tiến công nghệ cao
–        Sika Monotop R vữa sửa chữa polymer cải tiến công nghệ cao

Ưu điểm

-        Hệ thống một thành phần nên chỉ cần them nước sạch

-        Dễ thi công bằng chổi, con lăn hoặc bằng cách phun

-        Kết dính tuyệt hảo với thép và bê tông

-        Khả năng chống sự thẩm thấu nước và clorua cao

-        Không nhạy cảm với dộ ẩm

-        Cường độ cơ học cao

-        Không độc

-        Vô hiệu hoá ảnh hưởng của kiềm đối với cốt thép

-        Có thể phun được bằng cách sử dụng phương pháp phun ướt

-        Chứa chất ức chế ăn mòn

Thông tin về sản phẩm

–        Dạng / Màu: Bột / Xám
–        Đóng gói: 25 kg/bao
–        Lưu trữ: Nơi khô mát có bóng râm
–        Thời hạn sử dụng: tối thiểu 6 tháng nếu lưu giữ đúng cách trong bao bì nguyên chưa mở

Sika Monotop R – Vữa sửa chữa bê tông

Sika Monotop R – Vữa sửa chữa bê tông

Sika MonoTop-R

Vữa sửa chữa polyme cải tiến công nghệ cao.

Mô tả sản phẩm Sika MonoTop-R :

Sika MonoTop-R là loại vữa xi măng, polyme cải tiến, công nghệ cao không võng, một thành phần, có chứa sillica fume.

Sika MonoTop-R sửa chữa nhanh cho các bề mặt thẳng đứng, mặt nằm ngang.

Sika MonoTop-R phù hợp tiêu chuẩn ASTMC 348, 349.

THÔNG TIN CHI TIẾT

Vữa sửa chữa polyme cải tiến công nghệ cao.

Mô tả sản phẩm Sika MonoTop-R :

Sika MonoTop-R là loại vữa xi măng, polyme cải tiến, công nghệ cao không võng, một thành phần, có chứa sillica fume.

Sika MonoTop-R sửa chữa nhanh cho các bề mặt thẳng đứng, mặt nằm ngang.

Sika MonoTop-R phù hợp tiêu chuẩn ASTMC 348, 349.

Thông tin chi tiết

Sử dụng Sika MonoTop-R:

Sika MonoTop-R sử dụng trên trần cho vữa và bê tông cả trên và dưới mặt đất

Sika MonoTop-R sử dụng chủ yếu sửa chữa cho mảng bê tông bị hư hại tróc vỡ do cốt thép bị ăn mòn.

Sika MonoTop-R thi công nhanh và dễ .

Sika MonoTop-R được dùng cho các loại sau:

– Vữa sữa chữa và trám các lỗ hốc, rỗ tổ ong …

– Sữa chữa cho những mảng bê tông bị hư hại tróc vỡ do cốt thép bị ăn mòn..

– Sữa chữa và làm tăng khả năng kháng dầu, nước thải, hóa chất…

Ưu điểm Sika MonoTop-R:

Sika MonoTop-R có độ dính tuyệt hảo đặc biệt thích hợp để thi công trên trần và thẳng đứng.

Sika MonoTop-R vì là hệ thống 1 thành phần nên chỉ cần thêm sạch nước.

Sika MonoTop-R tác động lên các đặc tính sau:

– Tương thích với đặc tính giãn nở theo nhiệt của bê tông.

– Kết hợp với các sợi để ngăn ngừa các vết nứt nhỏ.

– Không độc, thích hợp cho nước uống.

– Giảm độ thấm của nước và dioxit carbon một cách đáng kể.

– Giảm tối thiểu khuynh hướng bị co ngót.

Sika MonoTop-R không có clorua, không bị ăn mòn cốt thép, kháng sulflat tốt, chỉ cần thêm nước sạch khi sử dụng.

Thông số sản phẩm Sika MonoTop-R :

Dạng / Màu: Bột / Màu xám

Đóng gói: 25kg/bao

Điều kiện lưu trữ: Lưu trữ trong điều kiện khô mát có bóng râm, tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp, tránh trời mưa và nhiệt độ từ  +6°C và +40°C

Thời hạn sử dụng: 06 tháng nếu lưu trữ đúng cách trong bao bì nguyên chưa mở.

Thông số kỹ thuật

Khối lượng thể tích

~ 1.15 kg/lít (khối lượng thể tích đổ đống của bột)

~ 2.15 kg/lít (khối lượng thể tích của vữa tươi)

Tỷ lệ trộn

Nước: Bột Sika Monotop 610 = 1:4.55 – 5.00 (theo khối lượng)

Nước: Bột Sika Monotop 610 = 1:3.95 – 4.35 (theo thể tích) Khoảng 5.00 – 5.50 lít nước sạch cho một bao 25 kg.

Mật độ tiêu thụ

Tác nhân kết nối:1.5 – 2.0 kg/m2 (tùy thuộc vào kết cấu bề mặt của nền)

Bảo vệ cốt thép: Khoảng 2.0 kg/m2/lớp với độ dày 1mm (cần thi công 2 lớp).

Thời gian cho phép thi công           ~ 30 phút (ở 27oC/độ ẩm môi trường 65%)

Cường độ nén:

∼ 15 N/mm(1 ngày), tiêu chuẩn ASTM C-349

~ 45 N/mm(28 ngày), tiêu chuẩn ASTM C-349

Cường độ uốn:

∼ 8 N/mm2 (28 ngày), tiêu chuẩn ASTM C-348

Cường độ kết dính:

∼ 1.5 N/mm2 (lên bề mặt bê tông với lớp kết nối)

Nhiệt độ thi công:

Tối thiểu 6oC

Tối đa 40oC

Thi công

Chuẩn bị bề mặt: Việc chuẩn bị bề mặt chính xác và hiệu quả là yếu tốc[ bản để Sika Monotop 610 kết dính hoàn hảo.

Bê tông:

Nền bê tông và vữa phải chắc, sạch, không dính dầu mỡ và các chất nhiễm bẩn. Các tạp chất dễ bong tróc và bụi bẩn phả được loại bỏ. Đối với những diện tích lớn, nên sử dụng máy thổi cát hay máy bơm áp lực cao. Đối với những khu vực nhơ hay sữa chữa cục bô, có thể dùng súng bắn hoặc khoan đục. Bề mặt vữa và bê tông phải có cường độ nén tối thiểu là 20 Mpa.

Bề mặt phải được tưới nước ướt đẫm cho đến khi bão hòa đều toàn bộ nhưng không để đọng nước. Điều náy có nghĩa là bảo hòa ráo bề mặt và phải làm sạch hồ xi măng hoặc bụi bẩn được tạo ra trong quá trình chuẩn bị bề mặt. Cốt thép phải được làm sạch các lớp rỉ sét và quét 2 lớp bằng Sika Monotop 610.

Quét lót

Bê tông: Trước khi thi công Sika Monotop R, phải thi công Sika Monotop 610 như 1 lớp quét nối. Luôn luôn thi công lên trên lớp kết nối đang còn ướt (xem bản hướng dẫn sử dụng thi công Sika Monotop 610)

Cốt thép: Quét 2 lớp Sika Monotop 610 bằng chổi lên trên bề mặt thép đã được chuẩn bị (xem bản hướng dẫn sử dụng thi công Sika Monotop 610).

Trộn

Sika Monotop R phải được trộn trong thùng sạch bằng máy trộn điện tốc độ thấp (tối đa 500 vòng/phút). Cho lượng nước cần thiết (3.4 – 3.4 lít nước cho 25 kg Sika Monotop R vào từ từ trong khi vẫn tiếp tục trộn. Trộn đều hỗn hợp trong ít nhất 3 phút.

Thi công

Dùng chổi thi công lớp kết nối lên trên bề mặt bão hòa ráo. Sau đó, khi lớp kết nối còn ướt, thi công lớp vữa đã trộn kỹ lên trên bề mặt, nên dùng phương pháp tô chát hơn là để trám đầy các lỗ hổng. Đầm kỹ, nén chặt vật liệu tạu mép viền nơi cần thi công và dần vào chính giữa. Nếu chiều sâu của nơi sữa chữa vượt quá 20mm, nên thi công thành nhiều lớp và phải chắc chắc chắn vỏ trước đó đã cứng và nhám để kết dính tốt. Hoàn thiện các lớp bên dưới bằng chổi cứng để tạo sự kết dính tốt với các lớp kế tiếp. Nếu lớp thi công trước đó đã thi công 48h, dùng súng làm nhám bề mặt và làm ẩm. Lớp cuối cùng có thể dùng bay thép nếu cần.

Bảo dưỡng

Để đạt được toàn bộ các tính năng của vật liệu xây dựng gốc xi măng thì việc bảo dưỡng là điều tối quan trọng. Nếu thời tiết ấm, có gió cần tiến hành các biện pháp bảo dưỡng thông thường (sử dụng tấm polyten hoặc bao bố ẩm) để tránh vữa bị khô quá sớm.

Vệ sinh

Làm sạch sản phẩm Sika Monotop chưa đông cứng khỏi thiết bị và dụng cụ bắng nước. Khi sản phẩm đã cứng chỉ có thể làm sạch bằng biện pháp cơ học.

Lưu ý vầ thi công/ Giới hạn

Trộn cho tới khi đạt độ sệt đồng nhất (không bị vón cục). Giảm một ít nước đẻ làm hỗn hợp đặc quánh hơn.

Dùng hệ thống Sika Monotop để sữa chữa thì không thể trám kín được các vết nứt chưa định hình và khe co giãn v.v…

Nên thi công nhiều lớp nếu nơi thi công dày hơn 20mm như đã nêu trên

Vữa Sika Monotop được làm ướt ở giai đoạn bảo dưỡng ban đầu có thể tạo ra những phấn trắng trên bề mặt nhưng điều không ảnh hưởng đến dặc tính lâu dài của sản phẩm.

Thông tin về sức khỏe và an toàn

Sinh thái học: Ô nhiễm nước

Vận chuyển: Không nguy hiểm

Đổ bỏ chất thải: Theo quy định dại phương

Lưu ý quan trọng: Sika Monotop R là sản phẩm gốc xi măng và do đó mang tính kiềm. Cần tiến hành các biện pháp thích hợp để giảm tối thiểu việc tiếp xúc trực tiếp với da. Nếu vật liệu bị văng vào mắt, hãy rửa sạch ngay lập tức bằng nước sạch và đến gặp bác sĩ.

Miễn trừ: Các thông tin và đặc biệt, những hướng dẫn liên quan đến việc trực tiếp thi công và sử dụng cuối cùng của các sản phẩm Sika, được cung cấp với thiện chí của chúng tôi dựa trên kiến thức và kinh nghiệm hiện tại của Sika về sản phẩm trong điều kiện được lưu trữ đúng cách, sử dụng và thi công trong điều kiện bình thường theo hướng dẫn của Sika. Trong ứng dụng thực tế, chúng tôi không bảo đảm sản phẩm sẽ phù hợp với một mục đích nào đó nếu có sự khác biệt về vật tư, cốt liệu và điều kiện thực tế của công trường, cũng như không có một ràng buộc pháp lý nào đối với chúng tôi ngụ ý từ các thông tin này hoặc từ một hướng dẫn bằng văn bản, hay từ bất cứ sự tư vấn nào. Người sử dụng sản phẩm phải thí nghiệm xem sản phẩm có phù hợp với mục đích thi công họ mong muốn không. Sika có quyền thay đổi đặc tính của sản phẩm mình. Quyền sở hữu của bên thứ ba phải được chú ý. Mọi đơn đặt hàng chỉ được chấp nhận dựa trên Bảng Điều Kiện Bán Hàng hiện hành của chúng tôi. Người sử dụng phải luôn tham khảo Tài Liệu Kỹ Thuật mới nhất của sản phẩm. Chúng tôi sẽ cung cấp các tài liệu này theo yêu cầu.

Vệ sinh sản phẩm

Scroll To Top